Đường dây nóng: 0983449277 - 0912325336Chủ nhật, 17/05/2026 07:04 GMT+7

Bỏ phiếu tín nhiệm các chức danh do Quốc hội bầu và phê chuẩn

Biên phòng - Thực hiện Nghị quyết số 35/2012/QH13 của Quốc hội về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu và phê chuẩn, ngày 10-6, Quốc hội đã họp phiên toàn thể tại hội trường để tiến hành lấy phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu và phê chuẩn bằng hình thức bỏ phiếu kín.

360bo-phieu-3.gif
Các đại biểu bỏ phiếu tín nhiệm

Trong phiên làm việc ngày 10-6, sau khi nghe Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùng báo cáo một số vấn đề về việc triển khai nghị Quyết 35/2012/QH 13, Quốc hội đã thông qua danh sách 47 người được lấy phiếu tín nhiệm tại Kỳ họp thứ 5, Quốc hội khóa XIII với tỷ lệ 476 phiếu thuận. Trong đó, có 3 đồng chí không nằm trong dánh sách lấy phiếu tín nhiệm lần này là Vương Đình Huệ (do chuyển công tác) và Đinh Tiến Dũng, Nguyễn Hữu Vạn, do không chưa đủ điều kiện về thời gian để đánh giá, bỏ phiếu tín nhiệm. Để chuẩn bị cho đợt bỏ phiếu tín nhiệm này, 47 đồng chí đều có báo cáo kiểm điểm gửi các đại biểu Quốc hội đánh giá về kết quả công tác theo chức năng, nhiệm vụ của mình trong thời gian từ khi được bầu giữ chức vụ được giao và nhất là 1 năm vừa qua. Sau khi thông qua danh sách lấy phiếu tín nhiệm, Quốc hội thảo luận ở Đoàn về việc lấy phiếu tín nhiệm và tiến hành bỏ phiếu bằng hình thức phiếu kín tại hội trường dưới sự điều khiển của ban kiểm phiếu do ông Đỗ Văn Chiến, đại biểu Quốc hội tỉnh Yên Bái làm Trưởng ban.

Kết quả bỏ phiếu, người có số phiếu tín nhiệm cao nhất là Phó Chủ tịch Quốc hội, Nguyễn Thị Kim Ngân với 372 phiếu; bà Trương Thị Mai, Chủ nhiệm Ủy ban Về các vấn đề xã hội 335 phiếu và Chủ tịch nước Trương Tấn Sang là 330 phiếu trên tổng số 492 đại biểu có mặt. Trong đó, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Phùng Quang Thanh được 323 phiếu tín nhiệm cao, 144 phiếu tín nhiệm và 13 phiếu tín nhiệm thấp. Sau khi ban kiểm phiếu thông qua kết quả kiểm phiếu, Quốc hội đã biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết Nghị quyết xác nhận kết quả lấy phiếu tín nhiệm.

Ngay sau khi thông qua nghị quyết, Quốc hội tiếp tục thảo luận ở hội trường về dự án Luật tiếp công dân.

Buổi chiều Quốc hội đã nghe Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội Nguyễn Hạnh Phúc trình bày Tờ trình về dự kiến Chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2014; Thảo luận ở hội trường về dự kiến Chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2014. Đồng thời, Quốc hội họp riêng để nghe báo cáo tình hình, diễn biến mới về Biển Đông.

Danh sách kết quả bỏ phiếu tín nhiệm 47 đồng chí lãnh đạo cấp cao

STT

Họ tên và chức danh

Kết quả

Số phiếu hợp lệ

Số phiếu không hợp lệ

Số phiếu tín nhiệm cao

Số phiếu tín nhiệm

Số phiếu tín nhiệm thấp

1

Trương Tấn Sang - Chủ tịch nước

491

0

330 (66,27%)

133 (26,71%)

28 (5,62%)

2

Nguyễn Thị Doan - Phó Chủ tịch nước

491

0

263 (52,81%)

215 (43,17%)

13 (2,61%)

3

Nguyễn Sinh Hùng - Chủ tịch Quốc hội

492

0

328 (65,86%)

139 ( 27,91%)

25 ( 5,02%)

4

Uông Chu Lưu - Phó Chủ tịch Quốc hội

491

1

323 (64,86%)

155 (31,12%)

13 ( 2,61%)

5

Nguyễn Thị Kim Ngân - Phó Chủ tịch Quốc hội

490

2

372 (74,7%)

104 (20,88%)

14

(2,81%)

6

Tòng Thị Phóng - Phó Chủ tịch Quốc hội

491

1

322 (64,66%)

145 (29,12%)

24

( 4,82%)

7

Huỳnh Ngọc Sơn - Phó Chủ tịch Quốc hội

491

1

252 (50,6%)

217 (43,57%)

22 ( 4,42%)

8

Phan Xuân Dũng - Chủ nhiệm UB Khoa học, Công nghệ và Môi trường

491

1

234 (46,99%)

235 (47,19%)

22 (4,42%)

9

Nguyễn Văn Giàu - Chủ nhiệm UB Kinh tế

492

0

273 (54,82%)

204 (40,96%)

15

( 3,01%)

10

Trần Văn Hằng - Chủ nhiệm UB Đối ngoại

491

1

253 (50,8%)

229 (45,98%)

9

(1,81%)

11

Phùng Quốc Hiển – Chủ nhiệm UB Tài chính Ngân sách

491

1

291 (58,43%)

189 (37,95%)

11

(2,21%)

12

Nguyễn Văn Hiện – Chủ nhiệm UB Tư pháp

491

1

210 (42,17%)

253 (50,8%)

28

(5,62%)

13

Nguyễn Kim Khoa – Chủ nhiệm UB Quốc phòng An ninh

491

1

267 (53,61%)

215 (43,17%)

9

(1,81%)

14

Phan Trung Lý – Chủ nhiệm UB Pháp luật

492

0

294 (59,04%)

180(36,14%%)

18 (3,61%)

15

Trương Thị Mai – Chủ nhiệm UB Các vấn đề xã hội

492

0

335 (67,27%)

151(30,32%%)

6 (1,2%)

16

Nguyễn Thị Nương – Trưởng Ban Công tác đại biểu

492

0

292 (58,63%)

183(36,75%%)

17 (3,41%)

17

Nguyễn Hạnh Phúc – Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội

492

0

286 (57,43%)

194 (38,96%)

12 (2,41%)

18

K’sor Phước – Chủ tịch Hội đồng Dân tộc

492

0

260 (52,21%)

204 (40,96%)

28 (5,62%)

19

Đào Trọng Thi – Chủ nhiệm UB Văn hóa, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng

492

0

241 (48,39%)

232 (46,59%)

19 (3,82%)

20

Nguyễn Tấn Dũng – Thủ tướng Chính phủ

492

0

210 (42,17%)

122 (24,5%)

160 (32,13%)

21

Hoàng Trung Hải – Phó Thủ tướng Chính phủ

491

0

186 (37,35%)

261 (52,41%)

44 (8,84%)

22

Nguyễn Thiện Nhân – Phó Thủ tướng Chính phủ

491

0

196 (39,36%)

230 (46,18%)

65 (13,05%)

23

Vũ Văn Ninh – Phó Thủ tướng Chính phủ

490

1

167 (33,53%)

264 (53,01%)

59 (11,85%)

24

Nguyễn Xuân Phúc – Phó Thủ tướng Chính phủ

490

1

248 (49,8%)

207 (41,57%)

35 (7,03%)

25

Hoàng Tuấn Anh – Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

492

0

90 (18,07%)

288 (57,43%)

116 ( 23,29%)

26

Nguyễn Thái Bình – Bộ trưởng Bộ Nội vụ

492

0

125 (25,3%)

274 (55,02%)

92 (18,47%)

27

Nguyễn Văn Bình – Thống đốc Ngân hàng nhà nước

491

1

88 (17,67%)

194- 38,96

209 (41,97%)

28

Phạm Thị Hải Chuyền – Bộ trưởng Bộ Lao động, thương binh và xã hội

492

0

105 (21,08%)

276 (55,42%)

111 (22,29%)

29

Hà Hùng Cường – Bộ trưởng Bộ Tư pháp

492

0

176 (35,34%)

280 (56,22%)

36 (7,23%)

30

Trịnh Đình Dũng – Bộ trưởng Bộ Xây dựng

492

0

131 (26,31%)

261 (52,41%)

100 (20,08%)

31

Vũ Đức Đam – Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

489

3

215 (43,17%)

245 (49,2%)

29 (5,82%)

32

Vũ Huy Hoàng – Bộ trưởng Bộ Công thương

491

1

112 (22,49%)

251 (50,4%)

128 (25,7%)

33

Phạm Vũ Luận – Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo

492

0

86 (17,27%)

229 (45,98%)

177 (35,54%)

34

Phạm Bình Minh – Bộ trưởng Bộ Ngoại giao

492

0

238 (47,79%)

233 (46,79%)

21 (4,22%)

35

Cao Đức Phát – Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

491

1

184 (36,95%)

249 (50%)

58 (11,65%)

36

Giàng Seo Phử - Bộ trưởng, Chủ nhiệm UB Dân tộc

491

1

158 (31,73%)

270 (54,22%)

63 (12,65%)

37

Trần Đại Quang – Bộ trưởng Bộ Công an

481

11

273 (54,82%)

183 (36,75%)

24 (4,82%)

38

Nguyễn Minh Quang – Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

479

11

83 (20,88%)

294 (59,03%)

104 (20,9%)

39

Nguyễn Quân – Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

480

12

133 (24,69%)

304 (61,04%)

43 (8,63%)

40

Nguyễn Bắc Son – Bộ trưởng Bộ Thông tin và truyền thông

479

13

121 (24,3%)

281 (56,43%)

77 (15,46%)

41

PHùng Quang Thanh – Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

480

12

323 (64,86%)

144 (28,92%)

13 (2,61%)

42

Đinh La Thăng – Bộ trưởng Bộ Giao thông – Vận tải

483

9

186 (37,35%)

198 (39,76%)

99 (19,88%)

43

Nguyễn Thị Kim Tiến – Bộ trưởng Bộ Y tế

482

10

108 (21,69%)

228 (45,78%)

146 (29,32%)

44

Huỳnh Phong Tranh – Tổng Thanh tra Chính phủ

492

0

164 (32,93%)

241 (48,39%)

87 (17,47%)

45

Bùi Quang Vinh – Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và đầu tư

492

0

231 (46,39%)

205 (41,16%)

46 (9,24%)

46

Trương Hòa Bình – Chánh án TAND Tối cao

489

3

195 (39,16%)

260 (52,21%)

34 (6,83%)

47

Nguyễn Hòa Bình – Viện trưởng VKSND Tối cao

490

2

198 (39,76%)

269 (54,02%)

23 (4,62%)

Viết Hà-Hoa Hạ

Bình luận

ZALO