Biên phòng - Ngày 23-10-2012, Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị định số 87/2012/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.
![]() |
Sử dụng máy móc hiện đại giám sát hàng hóa nhập khẩu tại Cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo, Hà Tĩnh. |
Hồ sơ hải quan điện tử bao gồm: Tờ khai hải quan điện tử; các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan điện tử là những chứng từ được quy định tại Khoản 1, Điều 22 Luật Hải quan mà người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình cho cơ quan Hải quan. Những chứng từ này có thể ở dạng chứng từ giấy, chứng từ điện tử, chứng từ chuyển đổi từ chứng từ giấy sang dạng điện tử hoặc ngược lại.
Chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan ở dạng điện tử hoặc chuyển đổi có giá trị để làm thủ tục hải quan điện tử như chính chứng từ đó ở dạng giấy trừ khi pháp luật có quy định khác. Bộ Tài chính quy định cụ thể nội dung, định dạng các chỉ tiêu thông tin của tờ khai hải quan điện tử; định dạng các chứng từ điện tử khác thuộc hồ sơ hải quan điện tử và việc sử dụng hồ sơ hải quan điện tử. Hồ sơ hải quan điện tử lưu giữ tại Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có giá trị pháp lý để làm thủ tục hải quan và xử lý các tranh chấp.
Nghị định cũng quy định cụ thể thời hạn khai hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 18 Luật Hải quan. Cụ thể: Hàng hóa nhập khẩu được thực hiện trước ngày hàng hoá đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hàng hoá đến cửa khẩu; tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đăng ký; hàng hoá xuất khẩu được thực hiện chậm nhất là 8 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày đăng ký. Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, rõ ràng các thông tin theo tiêu chí quy định tại Tờ khai hải quan điện tử; tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp vào ngân sách Nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai.
Khi khai hải quan điện tử, người khai hải quan thực hiện: Tạo thông tin khai Tờ khai hải quan điện tử trên Hệ thống khai hải quan điện tử; gửi Tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trong trường hợp cơ quan Hải quan yêu cầu nộp, xuất trình các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan điện tử trước khi đăng ký tờ khai, người khai hải quan gửi thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; tiếp nhận thông tin phản hồi và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Hải quan. Việc bổ sung, sửa chữa, thay thế tờ khai hải quan điện tử được thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 22 Luật Hải quan và Luật Quản lý thuế.
Hàng hóa thực tế được kiểm tra một phần hoặc toàn bộ lô hàng bằng các hình thức: Máy móc, thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ hoặc do công chức hải quan trực tiếp thực hiện. Nội dung kiểm tra thực tế hàng hóa gồm: Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ của hàng hóa; đối chiếu thực tế hàng hóa kiểm tra với hồ sơ hải quan điện tử.
Khi xảy ra sự cố với hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, cơ quan Hải quan có trách nhiệm thông báo trên trang Thông tin điện tử ngành Hải quan chậm nhất 2 giờ kể từ thời điểm xảy ra sự cố đối với những sự cố xảy ra trong giờ hành chính hoặc 2 giờ kể từ thời điểm bắt đầu ngày làm việc tiếp theo đối với những sự cố xảy ra trong thời gian nghỉ theo quy định của pháp luật, đồng thời tạo điều kiện để người khai hải quan thực hiện thủ tục hải quan bằng phương thức thủ công.
Khi xảy ra sự cố đối với hệ thống khai hải quan điện tử của người khai hải quan, người khai hải quan phải thông báo cho cơ quan Hải quan bằng văn bản, bằng điện thoại hoặc bằng thư điện tử đã đăng ký với cơ quan Hải quan để phối hợp giải quyết. Đồng thời, theo yêu cầu để đảm bảo việc thực hiện thủ tục hải quan kịp thời, người khai hải quan được thực hiện thủ tục hải quan bằng phương thức thủ công.
Nghị định cũng quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan điện tử; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Hải quan, công chức Hải quan; hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan; nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan điện tử; quy định việc tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký, phân luồng tờ khai hải quan điện tử cũng như việc kiểm tra hồ sơ hải quan điện tử; chuyển cửa khẩu; giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện thủ tục hải quan điện tử.
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2013.








