Biên phòng - Nhằm thu thập thông tin về tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp cũng như ý kiến của sinh viên đánh giá mức độ đáp ứng của chương trình đào tạo so với nhu cầu xã hội, Trung tâm Khảo sát Thông tin Việc làm của Sinh viên và Đào tạo Khởi nghiệp cho sinh viên - Trường Đại học (ĐH) Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội thực hiện nhiều cuộc khảo sát. Quá trình thực hiện khảo sát được thực hiện từ ngày 15-12-2018 đến 16-4-2019.
Kết quả khảo sát là cơ sở để nhà trường điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh của các ngành, để các khoa chuyên ngành cải tiến chương trình đào tạo và có các biện pháp hỗ trợ sinh viên tìm việc làm.
Nội dung khảo sát việc làm của sinh viên bao gồm:
· Tình trạng việc làm của sinh viên: đã có việc làm, chưa có việc làm hoặc tiếp tục học nâng cao trình độ;
· Loại hình doanh nghiệp sinh viên tìm được việc làm;
· Mức thu nhập bình quân của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
· Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm theo giới tính
· Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm phải học thêm tiếng Anh và chuyên môn để đáp ứng được yêu cầu việc làm.
Theo đó, tổng số sinh viên dự kiến tốt nghiệp năm 2018 là 3.825 sinh viên và tổng số sinh viên tốt nghiệp năm 2018 là 2.738 sinh viên (Tính đến ngày 23-1-2019, số liệu do phòng Quản lý Đào tạo và Trung tâm Tin học cung cấp).
Biểu mẫu khảo sát được Trung tâm Khảo sát Thông tin Việc làm của Sinh viên và Đào tạo Khởi nghiệp cho sinh viên thực hiện theo Công văn số 2919/BGDĐT-GDĐH ngày 10-7-2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và công văn 3943/BGDĐT ngày 31-8-2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc khảo sát, công khai và báo cáo tình hình việc làm của sinh viên tốt nghiệp. Khảo sát được thực hiện bằng nhiều cách kết hợp: bằng phiếu hỏi, bằng email và qua điện thoại liên lạc trực tiếp. Mỗi phương pháp khảo sát đều có ưu nhược điểm riêng nhưng đều cho kết quả mong muốn. Bảng điều tra bằng phiếu hỏi được xây dựng khá chi tiết bao gồm đầy đủ các nội dung như: Thông tin cá nhân; Tình trạng việc làm hiện tại; Khu vực làm việc; Mức thu nhập bình quân.
Với Quy trình khảo sát chặt chẽ, Phiếu khảo sát được phát bằng giấy cho sinh viên khi đến nhận bằng tốt nghiệp tại Trường. Sau thời điểm tốt nghiệp 03 tháng, Phòng Quản lý Đào tạo, Trung tâm Khảo sát Thông tin Việc làm của sinh viên và Đào tạo Khởi nghiệp cho sinh viên và một số Khoa chuyên ngành liên lạc bằng Email, điện thoại cho những sinh viên chưa có việc làm (căn cứ vào phiếu khảo sát đã thực hiện trước đó) và những sinh viên chưa đến nhận bằng tốt nghiệp để bổ sung và khảo sát việc làm.
Sau khi thu thập phiếu khảo sát việc làm của sinh viên, Phòng Quản lý Đào tạo và Trung tâm Khảo sát Thông tin Việc làm của sinh viên và Đào tạo Khởi nghiệp cho sinh viên tiến hành phân loại phiếu khảo sát, nhập dữ liệu khảo sát. Đồng thời tiến hành thống kê và phân tích dữ liệu khảo sát. Sau đó, lập các báo cáo theo quy định của Nhà trường và của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trong tổng số 2.738 sinh viên tốt nghiệp, số sinh viên có phản hồi là 998 đạt tỉ lệ phản hồi đạt 36.45% (theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì tỷ lệ phản hồi của sinh viên với số lượng trên 1.000 sinh viên thì tối thiểu là 25%). Các nội dung khảo sát thông tin đã được thể hiện thông qua các biểu đồ sau:
* Tỷ trọng sinh viên tốt nghiệp từng ngành:

Theo số liệu khảo sát, ngành Kế toán có số lượng sinh viên tốt nghiệp nhiều nhất, cụ thể 668/2378 sinh viên tốt nghiệp của toàn Trường, chiếm tỷ trọng 24,40%. Ngành Cơ Điện tử chiếm tỷ trọng thấp nhất 0.55%, cụ thể 15/2378 sinh viên tốt nghiệp nghiệp toàn Trường.
Ngành Kế toán chiếm tỷ trọng cao là do số sinh viên Đại học chính quy Khóa 19 học ngành Kế toán lớn, khoảng 751 sinh viên dự kiến tốt nghiệp. Ngành Cơ Điện tử chiếm tỷ trọng thấp là do số sinh viên Đại học chính quy Khóa 19 học ngành Cơ Điện tử thấp, khoảng 44 sinh viên dự kiến tốt nghiệp.
* Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp của từng ngành đào tạo:

Qua số liệu khảo sát cho thấy tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp ngành Xây dựng là cao nhất 51/56 sinh viên dự kiến tốt nghiệp, chiếm tỷ lệ 91.07%. Ngành Cơ điện tử có tỷ sinh viên tốt nghiệp thấp nhất 15/44 sinh viên dự kiến tốt nghiệp, chiếm tỷ lệ 34.09%.
* Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm toàn Trường:
Qua số liệu khảo sát việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp cho thấy: Tỷ lệ sinh viên có việc làm chung toàn Trường là 82%; Tỷ lệ sinh viên chưa có việc làm chung toàn Trường là 16% và Tỷ lệ sinh viên đang đi học nâng cao trình độ là 2%.
* Tỷ trọng sinh viên tốt nghiệp có việc làm:

Qua số liệu khảo sát cho thấy: Số lượng sinh viên ngành Kế toán tốt nghiệp có việc làm cao nhất, chiếm tỷ trọng 23,57%; Số lượng sinh viên ngành Cơ điện tử có việc làm thấp nhất, chiếm tỷ trọng 0.85%.
* Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm của từng ngành:

Qua số liệu khảo sát cho thấy: Số lượng sinh viên ngành Tiếng Trung- Nhật có tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm cao nhất 93.75%; Tiếp đó là ngành Công nghệ Thông tin với 91.92% sinh viên tốt nghiệp có việc làm; Sinh viên ngành Cơ điện tử có tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm thấp nhất là 53.85%.
* Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng với chuyên môn được đào tạo toàn trường:
Qua số liệu khảo sát cho thấy: 64% sinh viên Đại học chính quy Khóa 19 tốt nghiệp ra trường có việc làm đúng chuyên ngành được đào tạo và 36% sinh viên tốt nghiệp chưa có việc làm đúng chuyên ngành.
* Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn đào tạo của từng ngành:

Qua số liệu khảo sát cho thấy ngành Cơ Điện tử có tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn được đào tạo cao nhất 100% nhưng chưa phản ánh đúng thực chất vì số lượng sinh viên ngành Cơ Điện tử chiếm tỷ trọng sinh viên tốt nghiệp thấp và số lượng sinh viên khảo sát phản hồi ít 13/15 sinh viên tốt nghiệp. Ngành Luật Kinh tế có tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn được đào tạo thấp nhất 39,22%.
* Tỷ trọng sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn từng ngành so với toàn Trường:

Qua số liệu khảo sát cho thấy: Số lượng sinh viên ngành Kế toán có tỷ trọng sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn cao nhất, chiếm 24,43% sinh viên toàn Trường có việc làm đúng chuyên môn được đào tạo.
* Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm theo loại hình doanh nghiệp:

Qua số liệu khảo sát cho thấy: Số lượng sinh viên Đại học chính quy Khóa 19 tốt nghiệp làm việc tại các doanh nghiệp tư nhân nhiều nhất, chiếm 84.12%. Tiếp theo đến làm việc tại các doanh nghiệp Nhà nước là 7.46%. Sau cùng lần lượt là làm việc tại DN Liên doanh nước ngoài là 4.70% và tự tạo việc làm (khởi nghiệp) là 3.73%.
* Mức thu nhập bình quân của sinh viên tốt nghiệp có việc làm:

Qua số liệu liệu khảo sát cho thấy sinh viên sau khi tốt nghiệp có mức thu nhập bình quân từ 5-10 triệu đồng/ 1 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất 81.68%; Mức thu nhập dưới 5 triệu động/ 1 tháng chiếm tỷ lệ thứ hai là 10.26%; Sau đó lần lượt là mức thu nhập từ 11-15 triệu đồng/ 1 tháng chiếm tỷ lệ 3.79%, Mức 16-20 triêu đồng/ 1 tháng chiếm 2.93%; Và cuối cùng mức thu nhập trên 20 triệu đồng/ 1 tháng chiếm tỷ lệ 1.34%.
* Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm theo giới tính:
Theo số liệu khảo sát cho thấy: Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm có giới tính là Nam là 42%. Sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp đối với nữ giới là 58%.
* Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm đi học thêm kiến thức để đáp ứng yêu cầu công việc:
Qua số liệu khảo sát cho thấy số lượng sinh viên tốt nghiệp có việc làm phải đi học thêm kiến thức để đáp ứng được yêu cầu của công việc như sau:
- 12% sinh viên đi học thêm kiến thức về tiếng Anh.
- 17% sinh viên đi học thêm kiến thức về chuyên môn được đào tạo.
- 71% sinh viên không cần đi học thêm mà vẫn đáp ứng được yêu cầu của công việc hiện nay.
Trong quá trình tiến hành khảo sát, Trung tâm Khảo sát Thông tin Việc làm của Sinh viên và Đào tạo Khởi nghiệp cho sinh viên đã nhận được một số ý kiến đóng góp từ các đối tượng tham gia. Cụ thể như sau:
- Trường cần tiếp tục đổi mới chương trình đào tạo theo hướng tăng thời lượng thực hành/ thực tập/ thực tế cho sinh viên và đào tạo các kỹ năng mềm cần thiết cho sinh viên trước khi tốt nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu của công việc; Đồng thời giảm thời lượng giảng dạy lý thuyết và các môn học không liên quan đến chuyên ngành.
- Sắp xếp thứ tự các môn học chuyên ngành hợp lý hơn; Đồng thời phân bổ hài hòa các môn chuyên ngành và các môn cơ sở hơn trong cùng một học kỳ.
- Tạo điều kiện để các sinh viên được gặp gỡ, giao lưu, tọa đàm và trao đổi với các cựu sinh viên điển hình, thành đạt đã tốt nghiệp để học tâp kinh nghiệm và trau dồi thêm các kỹ năng.
PGS.TS. Phạm Văn Đăng







